• Gợi ý từ khóa:
  • Tản nhiệt CPU, Ram, Mainboard, Ổ cứng SDD...

Màn hình LCD Dell 27" U2715H

  • Thương hiệu: DELL
  • Loại: MÀN HÌNH THIẾT KẾ
  • SKU: U2715H

Giá: Liên hệ

  • Giao hàng
    Giao hàng
    Miễn phí giao hàng nội thành Tp. HCM
  • Tình Trạng
    Tình Trạng
    Còn hàng
  • Đổi trả
    Đổi trả
    Đổi mới trong vong 30 ngày
  • Hỗ trợ
    Hỗ trợ
    Hotline: 1900 636 099
    Thứ 2 - 7: 08:00 - 19:00
    Chủ nhật: 09:00 - 17:00

Chia sẻ ngay

TỔNG QUAN SẢN PHẨM

Review Dell U2715H

Giới thiệu

Dòng sản phẩm UltraSharp của Dell đã tồn tại trên thị trường được 10 năm nay và rất được nhiều người quan tâm và ưa chuộng trong đó phải kể tới dòng sản phẩm 27’’ được giới thiệu vào khoảng đầu năm 2010. Sản phẩm đầu tiên mà Dell cho ra mắt là U2711, sở hữu tấm nền 10-bit và các tính năng cao cấp được hướng tới những người dùng bán chuyên nghiệp. Năm 2017, Dell cho ra mắt U2713HM, một sản phẩm có tầm nền thông dụng với mục đích đa dụng nhằm hướng tới những người dùng phổ thông. Cho tới đầu năm 2013, Dell cho ra sản phầm U2713H, nhằm thay thế U2711, cũng vẫn sở hữu một tấm nền 10-bit cao cấp và thêm một số tính năng cân chỉnh phần cứng nhằm hướng tới người dùng chuyên nghiệp. Trong khi U2713H ra đời nhằm để thay thế U2711, Dell lại tiếp tục cho ra mắt U2715H, nhằm thay thế dòng sản phầm đa dụng U2713HM.

Tương tự như U2713HM, U2715H vẫn sử dụng tấm nền backlight cơ bản và không có các tính năng cao cấp như cân chỉnh phần cứng của U2713H. Tuy nhiên, so với U2713HM, U2715H sở hữu viền mỏng hơn đáng kể cộng thêm việc tinh chỉnh phần cứng và đế màn hình để mang lại trải nghiệm mới hơn cho người dùng.

Nhìn chung U2715H có đủ các loại kết nối màngười dùng phổ thông cần tới, HDMI, DisplayPort và Mini DisplayPort, thậm chí còn có cả đầu ra cho cổng DisplayPort phục vụ cho việc kết nối nhiều màn hình. Tuy nhiên, đánh đổi lại là việc U2715H không có các cổng kết nối cũ như DVI hoặc D-sub khiến cho người dùng buộc phải sử dụng các loại adapter đối với các loại kết nối cũ này.

Một số tính năng nữa của U2715H có thể được kể đến như một hub gồm 5 cổng USB 3.0 có hỗ trợ sạc và một cổng audio để sử dụng với SoundBar của Dell (không kèm theo màn hình).

Dưới đây là tổng quát các tính năng và các loại cổng kết nối:

Thiết kế

Màu sắc chủ đạo của U2715H là đen và bạc. Viền mặt trước được làm bằng nhựa đen nhám với độ dày khá mỏng chỉ 1mm (cả 2 bên và phần trên) và độ dày của viền bên dưới chỉ 15mm. Tuy nhiên từ viền màn hình cho tới pannel hiển thị ảnh là 5.9mm, dù vậy U2715H cũng chỉ có viền với độ dày tổng cộng là 6.9mm và vẫn rất phù hợp với việc ghép nhiều màn hình lại với nhau.

Mặt trước của màn hình

Ngay chính giữa phần viền bên dưới là dòng chữ Dell màu bạc, nhưng lại không có thêm thông tin nào về tên của dòng sản phẩm. Ở phía bên phải của viền này là bốn nút cảm ứng dùng để điều khiên OSD (On-Screen Display) menu, kế bên đó sẽ là một đền LED nhỏ sẽ sáng khi màn hình đang hoạt động bình thường và sẽ chớp theo nhịp khi màn hình ở chế độ chờ. Khác với các dòng UltraSharp khác, các nút điều khiển OSD (On-Screen Display) menu sẽ không sáng lên mà buộc người dùng phải bấm vào vòng tròn nhỏ màu xám để sử dụng chúng.

Chân đế của U2715H cũng khá khác so với chân đế của các mẫu UltraSharp cũ là màu bạc thay vì màu đen. Với kích thước 245mm x 205mm cho chân đế và độ dày khá mỏng khi nhìn từ bên hông khiến cho U2715H trông rất gọn gàng mặc dù là màn 27”.

Phần chân đế

Phía sau và bên hông của chân đế

Phần mặt sau của U2715H được sử dụng chất liệu nhựa nhám màu đen, cùng với một lỗ nhỏ được dùng để quản lý dây cáp. Thậm chí còn có cả một miếng nhựa tháo rời được, được dùng để che các cổng kết nối lại.

Phần lỗ được dùng để quản lý dây và khu vực của miếng nhựa được dùng đề che các cổng cắm lại.

Các cổng kết nối phía sau của màn hình gồm 2 cổng HDMI, 1 DisplayPort, 1 Mini Displayport, một cổng DisplayPort dùng cho việc xuất ra nhiều màn hình một lúc, 1 cổng USB upstream và 4 cổng USB 3.0 downstream.

Các cổng kết nối phía sau của màn hình

Toàn bộ màn hình đều có thể được điều chỉnh thông qua chân đế, xoay dọc, nghiêng, hay thậm chí là gỡ ra khỏi chân đế và gắn lên tường thông qua VESA (100mm).

Điều chình độ nghiện của màn hình

Chiều cao của màn hình cũng được điều chỉnh một cách dễ dàng, với chiều cao thấp nhất là 5cm từ mặt bàn cho tới màn hình và cao nhất là 16cm từ mặt bàn cho tới màn hình.

Việc xoay màn hình cũng khá dễ dàng mặc dù có hơi “cứng” một chút. Ở các sản phẩm trước như U2415 khi xoay màn hìnhnếu như không giữ chân đế lại thì sẽ rất dễ bị xê dịch, việc này hoàn toàn không xảy ra với U2715H.

Chất liệu, build của U2715H đều rất tốt, không có gì phải phàn nàn, ngay cả trong các bài test nhằm xác định các tiếng động như “buzzing, hissing” trong thời gian hoạt động, thậm chí nhiệt độ của màn hình được duy trì ở mức khá thấp ngay cả sau khi hoạt động một thời gian dài.

Một trong những điểm nhấn của U2715H nữa là việc có thêm một cổng USB 3.0 downstream nữa ở mặt sau để thuận tiện cho việc cắm nóng các thiết bị ngoại vi. Tuy nhiên sẽ hay hơn nếu vị trí của cổng USB này nằm ở bên hông của màn hìnhchứ thay vì phía sau.

Vị trí của của cổng USB 3.0 phía sau màn hình.

OSD (On-screen Display) menu

Vị trí của các nút điều chỉnh menu

Việc điều chỉnh OSD (On-screen Display) menu được thông qua 4 nút cảm ứng ở phía góc phải của màn hình. Một điểm khá khó chịu đối với 4 nút này là chúng đều không phát sáng, khiến cho việc sử dụng có đôi phần gặp khó khăn nếu người dùng muốn bấm vào, tuy nhiên 4 nút cảm ứng này vẫn khá nhạy.

Bấm một trong 4 nút bất kì từ 1 tới 4 thì menu điều chỉnh màn hình sẽ xuất hiện như trên hình. Nút số 1 cho phép điều chỉnh Preset mode (các profile màu sắc mặc định hoặc người dùng có thể tự điều chỉnh gam màu theo sở thích cá nhân). Nút số 2 cho phép điều chỉnh độ sáng, nút số 3 trở về menu chính và nút số 4 để thoát.

Menu chính sẽ được chia làm 8 phần nhỏ ở phía bên trái, và các tùy chỉnh nhỏ hơn sẽ nằm ở phía bên phải.

Cá nhân người viết sau khi sử dụng U2515H một thời gian dài thì thấy giao diện menu của rất thuận tiện cho việc sử dụng và dĩ nhiên U2715H cũng không ngoại lệ.

Mức tiêu thụ điện 

Đối với một màn hình có kích thước lớn và độ phân giải cao như U2715H thì công suất tiêu thụ đo được trong quá trình hoạt động khá là đáng nể.

Trong quá trình test, người test phát hiện ra khi sử dụng với setting mặc định công suất tiêu thụ sẽ vào khoảng 28.5W ở độ sáng là 50%. Một khi được tinh chỉnh lại thì sẽ chỉ còn khoảng 19.5W và trong thời gian chờ sẽ chỉ có 0.7W.

Tấm nền và backlight

Về Tấm nền

U2715H sử dụng tấm nền LM270WQ4-SSA1 AH-IPS 8-bit của LG với khả năng tái tạo lên tới 16.78 triệu màu.

Lớp phủ trên màn hình

Một điều mình đánh giá khá cao ở dòng UltraSharp của Dell là lớp phủ chống chói của dòng sản phẩm này hoạt động rất tốt. Không phản xạ lại ánh sáng quá nhiều, cũng như ảnh hưởng tới chất lượng hình ảnh như những màn hình sử dụng lớp chống chói và tấm nền IPS đời cũ.

Backlight và giải màu

Bên dưới tấm nền của U2715H là W-LED (White LED) backlight được sử dụng rộng rãi trong thời gian gần đây, việc này giúp giảm công suất tiêu thụ xuống so với backlight đời cũ hơn là CCFL. Việc sử dụng W-LED làm backlight vẫn sẽ giúp cho việc đảm bảo gam màu sRGB (99% sRGB). Nếu như bạn muốn muốn có giải gam màu rộng hơn thì nên cân nhắc các màn hìnhsử dụng backlight CCFL hoặc là GB-rLED backlight. Để biết thêm chi tiết về giải gam màu, bạn có thể vào link dưới đây để biết thêm chi tiết.

Độ tương phản và độ sáng

Ở đây người test muốn kiểm tra xem độ chênh lệch của độ tương phản trong quá trình điều chỉnh độ sáng của màn hình là thế nào. Về mặt lý thuyết độ sáng và độ tương phản là hai khái niệm hoàn toàn độc lập, bất kể độ sáng được điều chỉnh thế nào thì vẫn sẽ không ảnh hưởng tới độ tương phản. Tuy nhiên, điều nay là không khả thi trong thực tế. Người test đã đo đạc lại cường độ sáng cũng như độ tương phản của U2715H với nhiều setting khác nhau và thống kê lại độ tương phản. Các thiết lập khác của VGA đều được để ở mặc định, không có các ICC profile hay các setting căn chỉnh nào được áp dụng. Bài test được dựa trên máy đo màu X-rite i1 Display Pro. Cũng cần lưu ý thêm là phần mềm mà người test sử dụng là BasICColor để thu lại kết quả, và các thiết lập độ sáng mặc định có thể ảnh hưởng một chút ít tới kết quả thu lại được từ thiết bị LaCie Blue Eye Pro.

Tại cường độ sáng tối đa (394.35 cd/m2) là một cường độ khá cao, thậm chí còn nhỉnh hơn thông số tối đa mànhà sản xuất đưa ra là 350 cd/m2. Với cường độ sáng thấp nhất là 34.72 cd/m2, cũng vẫn thấp hơn thông số của nhà sản xuất đưa ra là 50 cd/m2 . Điều này cho phép người sử dụng U2715H trong điều kiện thiếu sáng được thoải mái hơn. Với độ sáng ở mức 18 trong OSD (On-screen Display) thì cường độ sáng sẽ vào khoảng 120 cd/m2 .

Ở đây người test đã thống kê lại cường độ sáng của màn hình qua các mức setting của OSD (On-screen Display) và tấm nền thể hiện đúng với mong đợi của người viết.

Đối với độ tương phản thì chỉ số trung bình vẫn khá là tốt và ổn định đối với một tấm nền IPS (909:1) ngay cả với độ sáng thấp nhất

Phương thức test

Một điều cần được lưu ý, hầu hết người sử dụng bình thường mua màn hình về chỉ hiệu chỉnh vài bước cơ bản trong settings, và phần lớn người sử dụng phổ thông đều không có các thiết bị đo đạc trong tay để tham chiếu nên các kết quả dưới đây sẽ chỉ mang tính chất tham chiếu để cho người đọc thấy khả năng tái hiện màu sắc của màn hình chính xác tới đâu.

Màn hình được test ở setting mặc định, sử dụng cổng cắm DVI, sau đó được phân tích bằng máy đo quang phổ X-rite i1 Pro và kết hợp với bộ phần mêm Lacie’s Blue Eye Pro để thu lại kết quả. Bên cạnh đó, máy đo màu X-rite i1 được sử dụng để xác định điểm màu đen và độ tương phản.

Các thông số cần lưu ý

  • CIE Diagram: thông số để xác nhận không gian màu được bao phủ bởi backlight của màn hình, với hình tam giác màu đen đại diện cho gam màu của màn hình, và các thông số khác đại diện cho không gian màu để so sánh
  • Gamma: người test nhắm tới giá trị là 2.2, vốn là thông số mặc định của màn hình máy tính
  • Nhiệt độ màu/ quang phổ màu/ white point: người test nhắm tới giá trị là 6500k (giá trị màu của ánh sáng ban ngày)
  • Cường độ sáng: người test nhắm tới giá trị là 120 cd/m2, là một mức được khuyên dùng đối với màn hình ở điều kiện ánh sáng bình thường.
  • Độ sâu của màu đen: người test nhắm tới giá trị thấp nhất có thể để có độ chi tiết cho bóng tốt nhất cũng như cho ra độ tương phản tốt nhất
  • Độ tương phản: người test nhắm tới giá trị cao nhất có thể, tát cả các thiết lập điều khiển được giá trị này đều không được dùng tới
  • dE average / maximum: thấp nhất có thể. Nếu DeltaE >3, màu sắc được màn hình tái hiện sẽ khác hẳn hoàn toàn so với trên lý thuyết, nếu DeltaE <2, xem như là quá trình hiệu chỉnh hoàn tất, tuy nhiên vẫn có một chút khác biệt, nếu DeltaE<1 có nghĩa là khả năng tái hiện màu sắc là rất tốt.

Thông số và kết quả mặc định

Mặc định Dell U2715H đã được hiệu chỉnh màu sắc sẵn, điều này cho thấy Dell tập trung sản phẩm này tới những môi trường làm việc yêu cầu việc tái hiện màu sắc càng chân thực càng tốt. Các thông số ở “Standard preset” đều đã được hiệu chỉnh với các thông số 2.2 gamma, 6500kwhite point và DeltaE <3:

Trên đây là các thông số đo được khi màn hình được đưa về cấu hình mặc định, với độ sáng rất cao (50%) và độ cân bằng màu sắc khá tốt, tiếp tới người test tiếp tục đo đạc với thết bị đo quang phổ.

Thông số CIE diagram ở bên trái cho thấy gam màu của màn hình tương đối giống với hệ thống màu sRGB. Mặc dù đối với các tông màu như đỏ, xanh và xanh lá có hơi bị một chút ít bị làm mờ nhạt tuy nhiên không hề đáng kể. Thông số gamma ở mức mặc định thu được là 2.3 và whitepoint thu được là 6414k, cho thấy sai lệch rất ít. 

Cường độ sáng thu được là 262 cd/m2, quá sáng đối với điều kiện ánh sáng thông thường. Không rõ vì sao Dell để thông số mặc định lại cao như vậy. Tuy nhiên cường độ sáng có thể dễ dàng được điều chỉnh xuống thấp hơn thông qua OSD menu. Độ sâu của màu đen là 0.28 cd/m2 với độ sáng khủng khiếp như vậy ở mức mặc định, cho thấy độ tương phản khá tốt (đối với tấm nền IPS) 928:1. Độ chính xác của màu sắc với thiết lập mặc định cũng khá tốt với DeltaE là 2.7. Kiểm tra màn hình với nhiều tông màu có độ chênh lệch khác nhau cho thấy sự chuyển tiếp rất là mượt mà, mặc dù vẫn có một vài sự phân lớp ở tông màu tối. Tóm lại các thông số mặc định đều khá tốt với thông số gamma và white point ở mức chấp nhận được.

Người test tiếp tục chuyển sang custom preset corlor:

Với custom preset, các kết quả của các thông số cho ra tốt hơn phần nào, thông số gamma vẫn không thay đổi. Tuy nhiên tỉ lệ độ tương phản lại được acỉ thiện chút ít, độ chính xác của màu sắc được tái hiện cũng được cải thiện với DeltaE là 2.2. So với standard mode, đây sẽ là lựa chọn tốt hơn đối với rất nhiều người.

Thông số và kết quả sau khi hiệu chỉnh

Người test sử dụng máy đo quang phổ  X-rite i1 Pro kết hợp với bộ phần mêm LaCie Blue Eye Pro để đạt được các thông số trên, kết hợp với máy đo màu X-rite i1 để xác định độ sâu của màu đen cũng như tỉ lệ độ tương phản.

Đầu tiên người test chuyển sang custom preset mode để có thể điều chỉnh dải màu RGB, cũng như độ sáng và độ tương phản. Tất cả những thay đổi thông qua OSD menu này giúp đạt được khởi đầu tối ưu ở đầu phần cứng trước khi các thay đổi được áp dụng thông qua phần mềm, được áp dụng tại VGA. Ở đây người test để cho phần mêm LaCie hiệu chỉnh độ sáng tới maximum, độ sáng tối đa này ở đây sẽ chỉ đạt ở mức tối đa khi người test thiết lập cho màn hình thông qua OSD menu, và sẽ không hiệu chỉnh độ sáng thông qua VGA. Những thay đổi này trước khi tạo profile cho màn hình sẽ giúp các thông số bị ảnh hưởng ít nhất, sau đó người test chỉ việc ngồi chờ phần mềm hiệu chỉnh và tạo thành ICC profile.

Thông số gamma trung bình bây giờ đã đạt 2.2, white point cũng đã đạt 6517k, cường độ sáng cũng đã giảm còn 121 cd/m2 , dẫn tới độ sâu của màu đen sẽ chỉ còn 0.14 cd/m2 và đảm bảo tỉ lệ tương phản khá tốt là 856:1. Độ chính xác của màu sắc sau khi hiệu chỉnh có kết quả rất tốt với DeltaE trung bình chỉ 0.3 và tối đa chỉ có 1.4. Kiểm tra lại thử với nhiều tông màu có độ chênh lệch khác nhau và không ngạc nhiên khi sự chuyển tiếp giữa các màu sắc đều rất tốt, tuy nhiên hiện tượng phân lớp ở tông màu tối đã không còn.

So sánh kế quả giữa các màn hình sau khi hiệu chỉnh

Trên đây là bảng so sánh giữa các màn hình với nhau với các thong số mặc định, các thông số quan trọng cần lưu ý là gamma, whitepoint và độ chính xác của màu sắc. Sẽ thật vô nghĩa nếu như thông số dE thấp mà thông số gamma lại vượt quá mức cho phép. Một màn hình được hiệu chỉnh tốt trước khi xuất xưởng sẽ thiết có cả 3 thông số này đều tốt.

Tiếp đên người test tiếp tục so sánh các thông số sau khi đã được hiệu chỉnh:

Ở thiết lập mặc định Dell U2715H có các thông số khá tốt như DeltaE trung bình chỉ ở mức 2.7 với tỉ lệ độ tương phản khá tốt 928:1. Mặc dù độ sáng mặc định khá cao, tuy nhiên vấn đề này có thể đơn giản được fix bằng OSD menu. Nếu như so sánh với đàn anh đi trước là U2713HM, có thể thấy U2713HM có thông số gamma tốt hơn (2.1) tuy nhiên lại có thông số white point kém hơn (6754k), độ chính xác màu sắc cũng tương đồng so với U2713HM với DeltaE là 2.6 và tỉ lệ độ tương phản mặc định là 910:1.

Nhìn chung U2715H có độ sâu của màu đen lẫn tỉ lệ độ tương phản khá tốt đối với việc là một tấm nền IPS. Sau khi hiệu chỉnh thì tỉ lệ độ tương phản là 856:1 khá tương đồng với U2713HM (869:1) and tốt hơn chút đỉnh so với U2713H (800:1). Đương nhiên tỉ lệ này sẽ không tốt bằng các màn hình nhỏ hơn của Dell, chẳng hạn U2414H (970:1) hoặc U2415 (1011:1), tuy nhiên là một pannel IPS 27” thì U2715H vẫn là một lựa chọn tốt.

Góc nhìn

Các góc nhìn trực diện, bên hông, trên và dưới

Đương nhiên với việc là một pannel IPS thì góc nhìn của U2715H sẽ rất tốt, vấn đề color shifting rất ít và không đáng kể.

Tuy nhiên một vấn đề cần lưu ý là ở những tấm hình có nền màu đen thì khi nhìn từ các góc nhìn sẽ có hiện tượng hở sáng, mức độ sẽ còn tùy vào góc nhìn, vấn đề này thường không ảnh hưởng mấy đối với những pannel nhỏ hơn như 24” tuy nhiên ở những pannel với kích thước như U2715H thì có thể gây khó chịu cho một số người dùng.

Tính đồng nhất của tấm nền

Ở phần test này, người test sử dụng bộ phần mêm BasiCColor’s kết hợp với máy đo màu X-rite i1 để đo đạc 35 điểm khác nhau trên toàn bộ tấm nền nhằm so sánh color tempeature với điểm chính giữa màn hình được cân chỉnh với độ sáng 120 cd/m2 . Việc đo đạc color temperature (white point) được thu lại bởi phần mêm BasICColor và máy đo quang phổ i1 Pro. Dưới đây là biểu đồ cho thấy sự khác nhau giữa các thông số thu được tại các điểm khác nhau trên màn hình và tham chiếu với điểm chính giữa của màn hình.

Cũng cần lưu ý, trong quá trình xuất xướng sẽ không tránh khỏi các khác biệt giữa những sản phẩm với nhau, ngay cả là cùng một sản phẩm, vì thế đây sẽ chỉ là tham chiếu mang tính chất khái quát.

Theo như kết quả của người test cho thấy, thì hàng mẫu của người test có gặp phải vấn đề về sự đồng nhất trên tấm nền. Tuy nhiên vấn đề này không gây ảnh hưởng nhiều đối với công việc sử dụng hàng ngày. Hoặc cũng có thể chỉ là vấn đề khác nhau giữa các sản phẩm khi được xuất xưởng. Cường độ sáng ở khu vực bên phải phía dưới của màn hình là 137 cd/m2 ,nhiều hơn 12.4% so với điểm chính giữa của màn hình là 120 cd/m2, ở khu vực phía bên trái thì cường độ lại giảm xuống chỉ còn 100 cd/m2 thấp hơn 20%. Tóm lại vấn đề này có thể chỉ do sản phẩm của người test bị lỗi chứ không có tham chiếu nào cho thấy việc này xảy ra trên toàn bộ các sản phầm U2715H được bán ra.

Hở sáng

Người test có để màn hình ở background màu đen và trong phòng tối, tuy nhiên cũng chỉ có một chút ít hở sáng ở góc trên bên trái của màn hình. Việc này hoàn toàn không đáng kể.

Thời gian phản hồi và khả năng hiển thị khi chơi game

Dell U2715H được trang bị với hai chế độ phản hồi là 6ms và 8ms. Ở đây người test sẽ sử dụng một bộ dao động kế và cảm biến quang để đo đạc thời gian phản hồi của pixel trên tấm nền trên toàn bộ khoảng thời gian chuyển tiếp từ 0 (đen) cho tới 255 (trắng). 

Đầu tiên, người test để màn hình ở normal mode (8ms). Thông thường độ trễ sẽ có sai số, với một số giai đoạn chuyển tiếp, thời gian phản hồi có vẻ lâu hơn (lên tới 11-13ms) một số đoạn chuyển tiếp khác thì lại được 7-8ms, tính ra với thời gian phản hồi trung bình là 10.2ms. Không tới mức tệ đối với một tấm nền lớn thế này, tuy nhiên nếu so với U2415 thì lại chậm hơn (trung bình là 8.3ms).

Với thời gian phản hồi được chỉnh sang fast mode (6ms), đúng là thời gian phản hồi trung bình có được cải thiện, giảm xuống còn 8.7ms. Tuy nhiên đổi lại sẽ phát sinh ra hiện tượng các khung hình được hiển thị sẽ bị “chồng đè” lên nhau, vấn đề này mình cũng gặp phải khi chỉnh con U2515H của mình sang fast mode.

So sánh thời gian phản hồi với các màn hình khác

Nhìn chung thời gian phản hồi của Dell U2715H ở normal mode là vừa phải với một pannel 27” IPS như thế này, với độ phản hồi trung bình là 9.9ms, chậm hơn chút ít so với Dell U2415 (8.6ms). Tuy nhiên đây lại không phải là một sản phẩm hướng tới đối tượng gamer nên bài test này chỉ mang tính chất tham chiếu là chính, nếu bạn muốn hướng tới một màn hình chơi game thì nên hướng tới các sản phẩm có tấm nền là TN với thời gian phản hồi rất thấp.

Độ trễ

Theo như TFTCentral thì độ trễ sẽ được phân ra làm 3 loại:

  • Loại 1: thấp hơn 16ms trên một frame, thường thì bất kì màn hình nào có độ trễ <16ms đều đáp ứng tốt với nhu cầu của đại đa số gamer
  • Loại 2: có độ trễ rơi vào khoảng từ 16 – 32ms, tới đây thì mình sẽ không khuyến cáo bất kì ai muốn có trải nghiệm chơi game tốt sử dụng các màn hình có độ trễ rớt vào khoảng này.
  • Loại 3: có độ trễ >32ms, tuyệt đối không bất kể việc bạn có là casual gamer đi nữa thì tuyệt đối vẫn là không.

Tuy độ trễ của U2715H vẫn ở mức <16ms, nhưng mình vẫn sẽ không khuyến cáo các bạn gamer mua sản phẩm này, trừ khi bạn không có nhu cầu try hard và ưu tiên về độ chính xác của màu sắc hơn.

Kết luận

Tựu chung Dell U2715H là một sản phẩm multi media hướng tới đối tượng người sử dụng đại trà rất tốt với các nhu cầu giải trí cơ bản cũng như làm việc bán chuyên nghiệp đều phù hợp, cộng thêm việc sở hữu độ trễ và thời gian phản hồi khá tốt phù hợp với đại đa số gamer không có yêu cầu quá khắt khe về thời gian phản hồi của màn hình.

Ưu điểm

  • Có lớp chống chói rất tốt.
  • Cầu hình mặc định tương đối tốt, tuy nhiên vẫn cần phải điều chỉnh lại gam màu (tùy thuộc vào mắt mỗi người).
  • Có thời gian phản hồi và độ trễ tương đối tốt đối với một tấm nền 27’’ có độ phân giải 1440p.
  • Có khả năng phục vụ phần lớn phân khúc người dùng từ giải trí phổ thông, làm việc cho gamer.

Nhược điểm

  • Độ tương đồng của tấm nền không cao (chưa xác định được có xảy ra ở trên diện rộng không hay chỉ ở một sản phẩm)
  • Có hiện tượng tấm nền IPS bị chói/hở sáng ở vùng viền màn hình đối với background màu đen.

Sản phẩm cùng danh mục

Bo mạch Gigabyte AB350M-DS2

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Supports AMD Ryzen™ & 7th Generation A-series/ Athlon™ ProcessorsDual Channel Non-ECC Unbuffered DDR4, 2 DIMMsFast 2 USB 3.1 Gen 2 with USB Type-AHigh Quality Audio Capacitors and Audio Noise Guard with LED Trace Path LightingRealtek® Gigabit LAN with cFosSpeed Internet Accelerator SoftwareSmart...

Bo mạch Gigabyte AX370-Gaming 3

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Supports AMD Ryzen™ & 7th Generation A-series / Athlon™ ProcessorsDual Channel Non-ECC Unbuffered DDR4, 4 DIMMsFast 2 USB 3.1 Gen 2 with USB Type-A2-Way CrossFire™ Multi-Graphics Support with Ultra Durable™ Metal Shielding over PCIe SlotsUltra-Fast PCIe Gen3 x4 M.2 with PCIe...

Bo mạch Gigabyte AX370-Gaming 5

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Hỗ trợ bộ vi xử lý AMD Ryzen ™ & thế hệ thứ 7 A-series / Athlon ™DDR4 không có bộ đệm kênh ECC / Non-ECC, 4 DIMMNhanh 4 USB 3.1 Gen 2 với USB Type-C ™ và Type-AHỗ trợ...

Bo mạch Gigabyte AX370M-DS3H

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Hỗ trợ bộ vi xử lý AMD Ryzen ™ & thế hệ thứ 7 A-series / Athlon ™DDR4 không có ECC, 4 DIMMUltra-Fast PCIe Gen3 x4 M.2 với hỗ trợ chế độ PCIe NVMe & SATATụ âm thanh chất lượng...

Bo mạch Gigabyte AX370M-Gaming 3

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Supports AMD Ryzen™ & 7th Generation A-series/ Athlon™ ProcessorsDual Channel Non-ECC Unbuffered DDR4, 4 DIMMsFast 2 USB 3.1 Gen 2 with USB Type-AUltra-Fast PCIe Gen3 x4 M.2 with PCIe NVMe & SATA mode supportHigh Quality Audio Capacitors and Audio Noise Guard with LED Trace Path...

Bo mạch Gigabyte B360 Aorus Gaming 3

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Intel B360 AORUS motherboard with M.2 Thermal Guard, RGB Fusion with Digital LEDs, Intel GbE LAN with cFosSpeed, Dual M.2 slots, Ultra Durable PCIe Armor, Native Intel USB 3.1 Gen2 Type-A, USB3.1 Gen1 Type-C, Anti-Sulfur Resistor, Intel CNVi WIFI upgradable...

Bo mạch Gigabyte B360M Aorus Gaming 3

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Intel B360 AORUS motherboard with RGB Fusion with Digital LEDs, Intel GbE LAN with cFosSpeed, Dual M.2 slots, Ultra Durable PCIe Armor, Native Intel USB 3.1 Gen2 Type-A, Anti-Sulfur Resistor, Intel CNVi WIFI upgradable slot, Smart Fan 5, DualBIOS™, CEC...

Bo mạch Gigabyte B360M-D2V

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Intel B360 Ultra Durable motherboard with GIGABYTE 8118 Gaming LAN, PCIe Gen3 x4 M.2, Smart Fan 5, Anti-Sulfur Resistors, DualBIOS™, CEC 2019 readySupports 8th Gen Intel® Core™ ProcessorsDual Channel Non-ECC Unbuffered DDR4New Hybrid Digital PWM DesignHigh Quality Audio Capacitors and Audio Noise...

Bo mạch Gigabyte B360M-D3H (4slots ram, 2CPIe)

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Intel B360 Ultra Durable motherboard with USB 3.1 Gen2 Type-A, Intel GbE LAN with 25KV protection, PCIe Gen3 x4 M.2, 7 colors RGB LED strips support, Anti-Sulfur Resistor, Smart Fan5, DualBIOS™, CEC 2019 readySupports 8th Gen Intel® Core™ ProcessorsDual Channel Non-ECC Unbuffered...

Bo mạch Gigabyte B360M-D3V (1PCI)

Liên hệ

  • Mã sản phẩm: chưa rõ
  • Thương hiệu: GIGABYTE
  • Mô tả ngắn: Intel B360 Ultra Durable motherboard with GIGABYTE 8118 Gaming LAN, PCIe Gen3 x4 M.2, Anti-Sulfur Resistor, Smart Fan 5, DualBIOS™, CEC 2019 readySupports 8th Gen Intel® Core™ ProcessorsDual Channel Non-ECC Unbuffered DDR4New Hybrid Digital PWM DesignHigh Quality Audio Capacitors and Audio Noise...
0
Vitinhsaigon.vn back to top